Hiện nay Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh đang đào tạo 5 chuyên ngành ở trình độ đại học như sau:

1. Ngành Quản trị kinh doanh Mỏ

Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh mỏ được trang bị kiến thức tương đối toàn diện, từ các kiến thức đại cương đến các kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành. Khối kiến thức đại cương bao gồm các nội dung như: toán, tin học, ngoại ngữ… Khối lượng kiến thức cơ sở ngành bao gồm các nội dung: Kinh tế học; thống kê kinh tế, kinh tế lượng, marketing, luật kinh tế… và các nội dung kiến thức bổ trợ chuyên ngành như kỹ thuật khai thác lộ thiên, công nghệ khai thác mỏ hầm lò…. Khối kiến thức chuyên ngành bao gồm các môn học của ngành Quản trị kinh doanh như: Quản trị nhân lực, quản trị sản xuất, quản trị chiến lược… được thiết kế đảm bảo khối lượng kiến thức chung theo khung của Bộ giáo dục và Đào tạo, đồng thời có liên hệ, lồng ghép với những đặc trưng về quản trị một doanh nghiệp công nghiệp mỏ.

            Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Quản trị kinh doanh mỏ có khả năng vận dụng các kiến thức, kỹ năng và khả năng tư duy đã được đào tạo, rèn luyện để giải quyết các vấn đề quản trị một doanh nghiệp công nghiệp mỏ nói riêng, một doanh nghiệp, một tổ chức nói chung. Sau khi tốt nghiệp, sinh viên Quản trị kinh doanh mỏ có thể làm việc tại các doanh nghiệp, các tổ chức nói chung và các doanh nghiệp công nghiệp mỏ nói riêng. Các cử nhân Quản trị kinh doanh mỏ có thể đảm nhận công việc của các nhân viên phòng ban, các kinh tế viên phân xưởng hay thậm chí là cả các nhà quản trị các cấp của tổ chức, doanh nghiệp. Ngoài ra cử nhân Quản trị kinh doanh mỏ có thể đảm nhận các vị trí như nghiên cứu viên tại các viên, trung tâm nghiên cứu; tư vấn viên về lĩnh vực kinh tế, quản trị kinh doanh nói chung và trong lĩnh vực công nghiệp mỏ nói riêng; giảng viên giảng dạy quản trị kinh doanh tại các trường đại học, cao đẳng.

2. Ngành Quản trị kinh doanh Dầu khí

Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh Dầu Khí được trang bị kiến thức tương đối toàn diện, từ các kiến thức đại cương đến các kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành. Khối kiến thức đại cương bao gồm các nội dung như: toán, tin học, ngoại ngữ… Khối lượng kiến thức cơ sở ngành bao gồm các nội dung: Kinh tế học; thống kê kinh tế, kinh tế lượng, marketing, luật kinh tế… và các nội dung kiến thức bổ trợ chuyên ngành như kỹ thuật dầu khí đại cương, Cơ sở lọc hóa dầu…. Khối kiến thức chuyên ngành bao gồm các môn học của ngành Quản trị kinh doanh như: Quản trị nhân lực, quản trị sản xuất, quản trị chiến lược, … được thiết kế đảm bảo khối lượng kiến thức chung theo khung của Bộ giáo dục và Đào tạo, đồng thời có liên hệ, lồng ghép với những đặc trưng về quản trị một doanh nghiệp hoạt động trong ngành Dầu Khí.

            Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Quản trị kinh doanh Dầu Khí có khả năng vận dụng các kiến thức, kỹ năng và khả năng tư duy đã được đào tạo, rèn luyện để giải quyết các vấn đề quản trị một doanh nghiệp hoạt động trong ngành Dầu Khí nói riêng, một doanh nghiệp, một tổ chức nói chung. Sau khi tốt nghiệp, sinh viên Quản trị kinh doanh Dầu Khí có thể làm việc tại các doanh nghiệp, các tổ chức nói chung và các doanh nghiệp hoạt động trong ngành Dầu Khí nói riêng. Các cử nhân Quản trị kinh doanh Dầu Khí có thể đảm nhận công việc của các nhân viên phòng ban, các kinh tế viên phân xưởng hay thậm chí là cả các nhà quản trị các cấp của tổ chức, doanh nghiệp. Ngoài ra cử nhân Quản trị kinh doanh Dầu Khí có thể đảm nhận các vị trí như nghiên cứu viên tại các Viện, trung tâm nghiên cứu; tư vấn viên về lĩnh vực kinh tế, quản trị kinh doanh nói chung và trong lĩnh vực hoạt động Dầu Khí nói riêng; giảng viên giảng dạy quản trị kinh doanh tại các trường đại học, cao đẳng.

3. Ngành Quản trị kinh doanh

            Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh được trang bị kiến thức tương đối toàn diện, từ các kiến thức đại cương đến các kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành. Khối kiến thức đại cương bao gồm các nội dung như: toán, tin học, ngoại ngữ… Khối lượng kiến thức cơ sở ngành bao gồm các nội dung: Kinh tế học; thống kê kinh tế, kinh tế lượng, marketing, luật kinh tế… Khối kiến thức chuyên ngành bao gồm các môn học của ngành Quản trị kinh doanh như: Quản trị nhân lực, quản trị sản xuất, quản trị chiến lược, quản trị thương mại… được thiết kế đảm bảo khối lượng kiến thức chung theo khung của Bộ giáo dục và Đào tạo, đồng thời có liên hệ, lồng ghép với những đặc trưng về quản trị một doanh nghiệp hoạt động trong ngành Công nghiệp.

            Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Quản trị kinh doanh có khả năng vận dụng các kiến thức, kỹ năng và khả năng tư duy đã được đào tạo, rèn luyện để giải quyết các vấn đề quản trị các doanh nghiệp hoạt động trong mọi ngành  của nền kinh tế, đặc biệt là ngành công nghiệp. Sau khi tốt nghiệp, sinh viên Quản trị kinh doanh có thể làm việc tại các doanh nghiệp, các tổ chức nói chung và các doanh nghiệp hoạt động trong ngành công nghiệp nói riêng. Các cử nhân Quản trị kinh doanh  có thể đảm nhận công việc của các nhân viên phòng ban, các kinh tế viên phân xưởng hay thậm chí là cả các nhà quản trị các cấp của tổ chức, doanh nghiệp. Ngoài ra cử nhân Quản trị kinh doanh có thể đảm nhận các vị trí như nghiên cứu viên tại các Viện, trung tâm nghiên cứu; tư vấn viên về lĩnh vực kinh tế, quản trị kinh doanh nói chung và trong lĩnh vực hoạt động ngành công nghiệp nói riêng; giảng viên giảng dạy quản trị kinh doanh tại các trường đại học, cao đẳng.

4. Ngành Kế toán doanh nghiệp

Sinh viên chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp được trang bị đầy đủ kiến thức từ đại cương đến chuyên ngành. Khối kiến thức đại cương gồm các môn: toán, tin học, ngoại ngữ... Khối các môn cơ sở ngành bao gồm: kinh tế học vi mô, kinh tế học vĩ mô, thống kê kinh tế... Khối kiến thức ngành bao gồm các môn sâu về kế toán trong doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp công nghiệp và doanh nghiệp thương mại, dịch vụ; biết vận dụng những kiến thức đã được trang bị để đảm nhận các phần hành kế toán tại các loại hình doanh nghiệp

Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp có khả năng thực hiện tốt các kỹ năng về kế toán, kiểm toán trong các tổ chức doanh nghiệp và khối cơ quan nhà nước, đơn vị hành chính sự nghiệp; có khả năng tư vấn, nghiên cứu về kế toán, kiểm toán trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp. Sau khi tốt nghiệp, cử nhân Kế toán doanh nghiệp có thể làm cán bộ quản lý kinh tế, tài chính, kế toán viên, kiểm toán viên tại các tổ chức, doanh nghiệp thuộc mọi loại hình; làm công việc tư vấn về lĩnh vực kế toán, kiểm toán cho các đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp; làm công tác giảng dạy tại các Trường đại học, cao đẳng, trung cấp kinh tế có đào tạo ngành kế toán; làm công tác nghiên cứu thuộc lĩnh vực Kế toán, kiểm toán.

5. Ngành Kế toán tài chính công

Sinh viên chuyên ngành Kế toán tài chính công được trang bị đầy đủ kiến thức từ đại cương đến chuyên ngành. Khối kiến thức đại cương gồm các môn: toán, tin học, ngoại ngữ... Khối các môn cơ sở ngành bao gồm: kinh tế học vi mô, kinh tế học vĩ mô, thống kê kinh tế... Khối kiến thức ngành bao gồm: các môn thuộc kế toán và chuyên ngành kế toán tài chính công.

Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán tài chính công có khả năng ứng dụng các kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề về kinh tế, tài chính, kế toán tại các tổ chức, đơn vị hoạt động hành chính sự nghiệp, đơn vị thuộc ngân sách Nhà nước, kho bạc Nhà nước... Sau khi tốt nghiệp ngành Kế toán tài chính công sinh viên có thể làm việc ở các tổ chức doanh nghiệp, cơ quan thuộc khối ngân sách nhà nước, kho bạc nhà nước và các đơn vị hành chính sự nghiệp khác. Các cử nhân ngành Kế toán tài chính công có thể đảm nhận công việc của cán bộ kinh tế, tài chính, kế toán thuộc các đơn vị thuộc ngân sách nhà nước, đơn vị hành chính sự nghiệp, kho bạc nhà nước, có thể làm việc trong các đơn vị tư vấn kế toán, kiểm toán thuộc tổ chức doanh nghiệp hoặc khối đơn vị hành chính sự nghiệp hoặc cũng có thể làm công tác nghiên cứu, giảng dạy ở các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên ngành kế toán tài chính công.