Ngày 03/05/2019 trường Đại học Mỏ Địa chất đã long trọng tổ chức Hội nghị nghiên cứu khoa học sinh viên lần thứ 32. Về phía khoa Kinh tế - QTKD đã góp mặt 27 đề tài với nhiều lĩnh vực chuyên môn khác nhau trong lĩnh vực kinh tế - tài chính. Kết quả đạt được của các đề tài như sau:

Tiểu ban Kinh tế - QTKD 01

Xếp loại

Tên đề tài

Sinh viên thực hiện

Lớp

Cán bộ hướng dẫn

Điểm bình quân

1

Xây dựng tháp nhu cầu trong học tập và rèn luyện của sinh viên trường Đại học Mỏ - Địa chất

1. Phạm Thu Uyên (1624010381) - NT

2. Lương Thị Giang (1624010573)

3. Nguyễn Thị Ngọc Ánh (1624011036)

4. Trần Thúy Hằng (

KTDN. K61E

KTDN. K61E

QTKD. K61B

KTDN K60A

ThS. Lê Thị Thu Hường

(0942005665)

 

87

Giải nhất

2

Tìm hiểu chuẩn mực kế toán quốc tế về tổn thất tài sản và điều kiện vận dụng trong các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay.

1. Nguyễn Phương Anh () – NT

2. Hoàng Thị Hương (

3. Vũ Lan Chi (

4. Hoàng Thị Lam Phương (

KTDN. K61G

KTDN. K61G

KTDN. K61G

KTDN. K61G

ThS. Nguyễn Thị Minh Thu

(0989262045) - Nhì

 

84,6

Giải nhì

3

Tiềm năng, vai trò của tài nguyên than và nhu cầu lao động cho ngành than đến năm 2030

1.Trần Thị Hương (01624011041)

2. Vũ Thị Phương (01624010784)

3. Phạm Duy Đạt (01624010259)

4. Lê Văn Duyệt (01624011034)

5. Lưu Thị Nga (01624010043)

QTKD. K60A

QTKD. K60A

QTKD. K60A

QTKD. K60A

QTKD. K60A

 

TS. Đồng Thị Bích

(0946540373) - Ba

 

80,6

Giải ba

4

Xây dựng dự án khởi nghiệp kinh doanh trực tuyến: Dự án kinh doanh sản phẩm handmade online cho sinh viên trường đại học Mỏ-Địa chất

1. Nguyễn Thị Thúy 01624010459) NT

 2. Nguyễn Thị Yến Thư (1624010438) 3. Nguyễn Thị Mai Anh (1624010944)

4. Lương  Thị Quỳnh Nga (1624010406)

5. Phí Thị Lan Hương (1624010867)

KTDN K61B

KTDN K61E

KTDN K61B

KTDN K61A

KTDN K61B

TS. Đào Anh Tuấn

(0912972929)

 

 

 

79,6

5

Các yếu tố ảnh hưởng đến căng thẳng trong học tập của sinh viên khoa Kinh tế - QTKD –Trường Đại học Mỏ Địa chất

1. Trần Thị Mỹ Duyên (1524010043) - NT

2. Nguyễn Minh Tiến (1524010529)

3. Đỗ Thị Thủy (1524010523)

4. Phạm Quang Huy (1524010447)

QTKD. K60C

 

QTKD. K60C

QTKD. K60A

QTKD. K60A

ThS. Nguyễn Thanh Thủy (0912493879)

 

79,3

6

Nghiên cứu giải pháp sử dụng hợp lý tài nguyên khoáng sản năng lượng ở Việt Nam

1. Nguyễn Thị Lan Phương (1524010065) - NT

2. Đặng Thị Ánh Tuyết (1524100559)

3. Đỗ Thị Hạnh (1524010411)

QTKD DK. K60

 

QTKD. K60A

QTKD. K60A

TS. Nguyễn Thị Kim Ngân

(0982177408)

79

7

Tìm hiểu vấn đề tự chủ tài chính các trường đại học công lập tại Việt Nam

1. Lê Thị Hồng Thủy (1624010727) - NT

2. Nguyễn Thị Thùy Linh (1624010576)

3. Nguyễn Thị Hạnh (1624010510)

4. Nguyễn Thị Hà Giang (1624010103)

5. Trần Thị Thu Thủy (1624010503)

KTDN. K61A

 

KTDN. K61A

KTDN. K61B

KTDN. K61E

KTDN. K61C

ThS. Lê Thị Thu Hồng

(0979.012.815)

 

77

7

Nghiên cứu quy trình xây dựng và truyền thông thương hiệu của một số nhãn hàng thời trang trên địa bàn thành phố Hà Nội

1. Bùi Sỹ Thắng ( ) - NT

2. Bùi Thị Vân Anh (

3. Phạm Thị Thùy Trang (

4. Nguyễn Quang Sáng (

5. Phạm Thị Hương Giang (

QTDK.K61B

QTDK.K61B

QTDK.K61B

QTDK.K61B

QTDK.K61B

ThS. Nguyễn Thu Hà

(0945516786)

 

77

8

Thủ tục giải quyết tranh chấp trong hoạt động kinh doanh theo phương thức tòa án ở Việt Nam - Thực trạng và hướng hoàn thiện

1. Nguyễn Văn Vượng (1624010837) - NT

2. Đào Thị Thương (1624010433)

3. Đỗ Thị Ly (1624010901)

4. Nguyễn Thị Thư (1624010629)

5. Sỹ Thị Kiều Trinh (1624010450)

KTDN. K61B

 

KTDN. K61B

KTDN. K61B

KTDN. K61B

KTDN. K61B

ThS. Phí Mạnh Cường

(0904367636)

 

 

75,6

9

Tăng cường công tác dự báo dòng tiền tại các doanh nghiệp khai thác than thuộc Tập đoàn Vinacomin

1. Trần Thị Thu Hương (1624010511) - NT

2. Nguyễn Thị Phượng Linh  (1624010506)

3. Lê Hồng Nhung (1624010737)

4. Nguyễn Thị Chinh (1624010522)

KTDN. K61C

 

KTDN. K61G

 

KTDN. K61B

KTDN. K61E

TS. Nguyễn Thị Kim Oanh

(0912.022.844)

 

 

73,6

10

Giải pháp nâng cao chất lượng thông tin kế toán tại Công ty cổ phần than Núi Béo

1. Đinh Thị Như Yến (1624010484) - NT

2. Phạm Thị Huyền Trang (1624010557)

3. Chu Thị Thu Thúy (1624010581)

4. Nguyễn Minh Thủy (1624010458)

5. Bùi Thị Thu Phương (1624010690)

KTDN. K61A

 

KTDN. K61E

 

KTDN. K61D

KTDN. K61A

KTDN. K61E

TS. Phạm Thị Hồng Hạnh

(0982403198)

 

 

 

71,6

11

Một số hạn chế khi áp dụng Luật Doanh nghiệp 2014 tại các doanh nghiệp Việt Nam

1. Nguyễn Hoàng Khánh Linh (1624010013) - NT

2. Vũ Nguyên Dũng (1624010128)

3. Lê Thị Hoài (1624010090)

4. Trần Thị Thịnh (1624010018)

5. Trần Văn Giang (1624010044)

QTKD K61D

 

QTKD K61D

QTKD K61D

QTKD K61D

QTKD K61D

ThS. Nguyễn Thị Ngọc Anh

(0983786915)

 

 

70,3

12

Ứng dụng mô hình Hub and Spoke trong việc bố trí kho chứa và phân phối hàng hóa của công ty cổ phần quốc tế Thái Bình Dương

1. Nguyễn Công Vương (1624010133) - NT

2. Nguyễn Thị Hường (1624010745)

3. Nguyễn Thị Tuyến (1624010081)

4. Nguyễn Thị Nguyệt Linh (1624011003)

5. Mai Thị Huế (1624010086)

QTDK.K61B

 

QTDK.K61B

QTDK.K61B

QTDK.K61B

 

QTDK.K61B

Phạm Ngọc Tuấn

(0919090689)

 

 

 

69

 

 

 

 

 

                 

Tiểu ban Kinh tế - QTKD 02

Xếp loại

Tên đề tài

Sinh viên thực hiện

Lớp

Cán bộ hướng dẫn

Điểm trung bình

1

Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên Trường Đại học Mỏ - Địa chất

1. Nguyễn Minh Phượng (1624010710) - NT

2. Nguyễn Trung Kiên (1624010020)

3. Nguyễn Thế Hùng (1624010392)

4. Đặng Thu Anh (1624010963)

KTDN. K61E

 

QTKD. K61A

KTDN. K61B

KTDN. K61A

ThS. Lê Đình Chiều

(01683036606) – Nhất

 

 

79,7

2

Nhu cầu khí tự nhiên và vai trò của khí tự nhiên phi truyền thống trong tương lai

1. Phan Cao Sang (1524010101) – NT

2. Hoàng Tuệ An (1524010356)

3. Đỗ Thị Lan Anh (1524010105)

4. Nguyễn Thanh Hảo (1524010097)

5. Lê Quang Cường (1524010376)

QTKDDK.60

QTKDDK.60

QTKDDK.60

QTKDDK.60

QTKDDK.60

TS. Lê Minh Thống

(0983672005) - Nhì

 

 

73

3

Giải pháp đẩy mạnh sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử tại Việt Nam

1.Phạm Thị Minh Phương

2.Lỗ Thị Minh Yến

3. Nguyễn Văn Thắng

4. Kiều Việt Hùng

5. Trần Thu Huyền

QTKD. K60C

QTKD. K60C

QTKD. K60C

QTKD. K60C

QTKD. K60C

ThS. Phan Thị Thùy Linh

(0974927681) - Ba

 

 

71

4

Nghiên cứu ảnh hưởng của dòng tiền tự do tới hiệu quả kinh doanh của các công ty cổ phần khai thác than thuộc Tập đoàn Công nghiệp than – khoáng sản Việt Nam

1. Nguyễn Thị Loan () – NT

2. Nguyễn Thị Tuyết Nga (

3. Phạm Thị Thoa (

4. Đỗ Thị Ngọc Lan (

5. Nguyễn Thanh Bình (

KTDN. K61G

KTDN. K61G

KTDN. K61G

KTDN. K61G

KTDN. K61G

ThS. Dương Thị Nhàn

(0981.18.18.13)

 

 

69,7

4

Tổ chức công tác thống kê vật tư tại các doanh nghiệp khai thác mỏ, áp dụng cho Công ty Cổ phần than Núi Béo

1. Lưu Thị Bưởi () - NT

2.  Nguyễn Thị Lan Anh (

3. Mai Thị Huế (

KTDN. K61E

KTDN. K61E

KTDN. K61A

TS. Nguyễn Thị Bích Ngọc

(0904143112)

 

69,7

5

Nhiệt điện than Việt Nam: vấn đề và giải pháp

1. Đàm Gia Linh (1524010201) – NT

2. Nguyễn Thị Thu Huyền (1524010143)

3. Lê Thị Loan (1524010292)

4. Đào Thị Thành (1524010117)

KTTC. K60

KTTC. K60

 

KTTC. K60

KTTC. K60

TS. Nguyễn Thị Bích Phượng

(0988768811)

 

 

68,7

6

Quản trị tài nguyên bằng tài khoản tài nguyên

1. Phạm Hồng Nam (1524010060) -NT

2. Nguyễn Thị Hồng Phước (1524010109)

3. Nguyễn Thị Hương (1524010440)

4. Trần Đức Lương

QTKDM.K60

QTKDM.K60

 

QTKDM.K60

QTKDM.K60

PGS.TS. Nguyễn Thị Hoài Nga

(0904143711)

 

 

68

7

Tìm hiểu thực trạng động lực học tập của sinh viên ngành Kế toán doanh nghiệp, khoa Kinh tế - QTKD, Trường Đại học Mỏ - Địa chất trong giai đoạn hiện nay.

1. Lê Thị Ngọc (1624010409)

2. Lê Thu Hằng (1624010932)

3. Trần Thị Kiều Loan (1624010427)

4. Đinh Thị Hoa (1624010386)

5. Kiều Thị Hồng Nhung (1624010865)

KTDN. K61C

KTDN. K61C

KTDN. K61C

KTDN. K61C

KTDN. K61G

TS. Nguyễn Tiến Hưng

(0936.372.666)

 

67,7

7

Giải pháp tăng cường huy động vốn cho đầu tư phát triển cùa các công ty cổ phần khai thác than hầm lò thuộc TKV

1. Lại Đức Trường (1521830336) - NT

 

2. Nguyễn Thị Hà Nhi (1321030760)

 

3. Bùi Thị Hằng (1524010347)

Trắc địa K60, Bằng 2 KT

Trắc địa K60, Bằng 2 KT

KTDN.K60A

TS. Lưu Thị Thu Hà

(0944.262.896)

 

 

67,7

8

Áp dụng mô hình Arima dự báo nhu cầu sinh viên đăng ký vào các ngành của khoa Kinh tế - QTKD, trường Đại học Mỏ - Địa chất năm 2019

1. Chu Thị Phương Hồng (1624010132) – NT

2. Đặng Thị Thu Hòa (1624010768)

3. Phạm Thị Tố Uyên (1624010023)

4. Nguyễn Thị Hoa (1624010127)

5. Nguyễn Thị Hạnh (1624010037)

QTDK.K61A

 

QTDK.K61A

QTDK.K61A

QTDK.K61A

QTDK.K61A

Nguyễn Lan Hoàng Thảo

(0947795628)

 

 

67,3

9

Tìm hiểu về thực trạng trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong vấn đề bảo vệ môi trường tại các khu công nghiệp của Việt Nam

1. Nguyễn Mai Quỳnh (1521020005) - NT

2. Lê Hà Trang (1524010166)

3. Nguyễn Thị Phượng (1524010326)

4. Lương Thu Thảo (1524010303)

5. Hồ Cẩm Hà (1524010332)

KTDN. K60A

 

KTDN. K60A

KTDN. K60A

KTDN. K60A

KTDN. K60A

ThS. Phạm Minh Hải

(0985376684)

 

 

66

10

Nghiên cứu ảnh hưởng của việc đi làm thêm tới kết quả học tập của sinh viên khoa Kinh tế & QTKD trường Đại học Mỏ - Địa chất

1. Nguyễn Thị Nhạn (1624010412)- NT

2. Vũ Tiến Dũng (1624010420)

3. Vũ Mỹ Duyên (1624010428)

4. Nguyễn Thị Hạ (

KTDN. K61D

KTDN. K61D

KTDN. K61D

KTDN. K61D

ThS. Nguyễn Thị Huyền Trang

(0984988941)

 

 

63

11

Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn các chuyên ngành đào tạo của sinh viên tại khoa Kinh tế - QTKD trường Đại học Mỏ - Địa Chất

1. Nguyễn Thị Thanh (1624010295) -NT

2. Trần Thị Phượng (1624010193)

3. Trần Thị Hạnh (1624010253)

4. Phạm Thị Nhung (162)4010269

QTKD. K60A

 

QTKD. K60A

QTKD. K60A

QTKD. K60A

ThS. Nguyễn Văn Thưởng

(0936067899)

 

 

62

12

Ứng dụng mô hình I/O trong dự báo nhu cầu công nhân sản xuất cho các doanh nghiệp khai thác mỏ hầm lò khu vực Quảng Ninh

1. Đoàn Văn Hùng (1524010059) - NT

2. Phạm Việt An (1524010108)

3. Vương Đức Thành (1524010014)

4. Vũ Quý Hoàn

QTKDM.K60

QTKDM.K60

QTKDM.K60

QTKDM.K60

ThS. Nguyễn Đức Thắng

(0945932198)

 

61,7

 

1. Chỉ tiêu và điều kiện xét tuyển 

Thí sinh tốt nghiệp THPT và kết quả học tập trong 3 học kỳ (Lớp 11, và học kỳ I lớp 12). Xét tuyển thí sinh theo học bạ với các thí sinh đạt hạnh kiểm xếp loại Khá trở lên;

Tổng điểm trung bình các môn học theo khối thi của 3 học kỳ THPT:  lớp 11 và kỳ I lớp 12 đạt từ 18 điểm trở lên

TT

Ngành đào tạo

Mã ngành

Khối thi

Chỉ tiêu XT theo học bạ

1

Quản trị kinh doanh

Gồm các chuyên ngành:

       Quản trị kinh doanh

       Quản trị kinh doanh Dầu khí

       Quản trị kinh doanh Mỏ

       Quản trị thương mại điện tử

7340101

A00; A01; D01; D07

40

2

Kế toán

Gồm các chuyên ngành:

       Kế toán

       Kế toán tài chính công

7340301

A00; A01; D01; D07

40

3

Tài chính - ngân hàng

Gồm các chuyên ngành:

       Tài chính doanh nghiệp

7340201

A00; A01; D01; D07

40

4

Công nghệ thông tin

Gồm các chuyên ngành:

       Tin học Kinh tế

       Công nghệ phần mềm

       Mạng máy tính

       Khoa học máy tính ứng dụng

7480201

A00; A01; C01; D01

10

5

Kỹ thuật dầu khí

Gồm các chuyên ngành:

       Khoan khai thác

       Khoan thăm dò- khảo sát

       Thiết bị dầu khí

       Địa chất dầu khí

7520604

A00; A01

40

6

Công nghệ kỹ thuật hoá học

Gồm các chuyên ngành:

       Lọc – Hóa dầu

7510401

A00; A01; D07

10

7

Kỹ thuật địa vật lý

Gồm các chuyên ngành:

       Địa vật lý

7520502

A00; A01

10

8

Kỹ thuật cơ khí

Gồm các chuyên ngành:

       Máy và Thiết bị mỏ

       Máy và Tự động thủy khí

       Công nghệ chế tạo máy

       Cơ khí ô tô

7520103

A00; A01

40

9

Kỹ thuật điện

Gồm các chuyên ngành:

       Điện công nghiệp

       Hệ thống điện

       Điện – Điện tử

7520201

A00; A01

40

10

Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá

Gồm các chuyên ngành:

       Tự động hóa

7520216

A00; A01; D07

10

11

Kỹ thuật môi trường

Gồm các chuyên ngành:

       Địa sinh thái và Công nghệ môi trường

       Kỹ thuật môi trường

7520320

A00; A01; B00

40

12

Kỹ thuật địa chất

Gồm các chuyên ngành:

       Kỹ thuật địa chất

       Địa chất công trình – Địa kỹ thuật

       Địa chất thủy văn – Địa chất công trình

       Nguyên liệu khoáng

       Địa chất thăm dò

7520501

A00; A01; A04; A06

20

13

Địa chất học

Gồm các chuyên ngành:

       Địa chất học

7440201

A00; A01; A04; A06

10

14

Địa kỹ thuật xây dựng

Gồm các chuyên ngành:

       Địa kỹ thuật xây dựng

7580211

A00; A01; A04; A06

20

15

Kỹ thuật trắc địa - bản đồ

Gồm các chuyên ngành:

       Trắc địa

       Trắc địa mỏ và Công trình

       Địa chính

       Bản đồ

       Trắc địa ảnh, viễn thám và Hệ thông tin địa lý

7520503

A00; A01; C01; D01

30

16

Quản lý đất đai

Gồm các chuyên ngành:

       Quản lý đất đai

7850103

A00; A01; B00; D01

30

17

Kỹ thuật mỏ

Gồm các chuyên ngành:

       Khai thác mỏ

7520601

A00; A01; C01; D01

40

18

Kỹ thuật tuyển khoáng

Gồm các chuyên ngành:

       Tuyển khoáng và Tuyển luyện quặng kim loại

7520607

A00; A01; D01; D07

20

19

Kỹ thuật xây dựng

Gồm các chuyên ngành:

       Xây dựng công trình ngầm và mỏ

       Xây dựng công trình ngầm

       Xây dựng dân dụng và công nghiệp

       Xây dựng hạ tầng cơ sở

7580201

A00; A01; C01; D07

40

20

Kỹ thuật hoá học – CTTT

Gồm các chuyên ngành:

       Lọc – Hóa dầu

7520301

A00; A01; D01; D07

10

2. Quy định về hồ sơ

(1) Phiếu đăng ký xét tuyển theo mẫu (chi tiết).

(2) Các giấy tờ thí sinh nộp kèm theo gồm:

+ Bản photo công chứng học bạ THPT.

+ Bản sao các giấy tờ ưu tiên (nếu có).

Thí sinh nộp 1 bộ hồ sơ có thể đăng ký xét tuyển vào nhiều ngành.

-- Hướng dẫn ghi điểm xét tuyển - ví dụ tổ hợp A00: 

  Tóa Hóa
Kỳ 1 lớp 11 5.5 6.5 7.3
Kỳ 2 lớp 11 5.7 6.1 7.2
Kỳ 1 lớp 12 5.9 6.3 7.4

Toán = (5.5 +7.5 +5.9)/3 = 5.7

Lý =       (6.5+6.1+6.3)/3 = 6.3

Hóa =    (7.3+7.2+7.4)/3 = 7.2

Điểm xét tuyển: = 5.7 + 6.3 + 7.2 = 19.2

Nhập vào là 19.2

3. Hình thức đăng ký Đăng kí xét tuyển theo một trong ba hình thức sau ) :

Đăng ký trực tuyến (tại đây).

- Nộp trực tiếp tại Phòng Đào tạo Đại học, số 18 Phố Viên, Phường Đức Thắng, Bắc Từ Liêm, Hà Nội.

- Nộp hồ sơ qua đường bưu điện theo thư đảm bảo hoặc chuyển phát nhanh theo địa chỉ Phòng Đào tạo Đại học, Trường Đại học Mỏ - Địa chất, số 18 Phố Viên, Phường Đức Thắng, Bắc Từ Liêm, Hà Nội.

4. Thời gian nộp hồ sơ:

- Đợt 1: Từ  ngày 01/04  đến ngày 23/06/2019

- Đợt 2: Từ ngày 28/06 đến ngày 13/07/2019

Xét tuyển, gửi giữ liệu về Bộ, công bố kết quả dự kiến trước ngày 15/07/2019 trên website.

- Thí sinh trúng tuyển xác nhận nhập học trước ngày 20/07/2019 và  phải nộp bản gốc giấy chứng nhận kết quả thi THPT Quốc gia năm 2019 (xem thông báo chi tiết trên website).

Hết thời hạn xác nhận nhập học, thí sinh không xác nhận nhập học được xem như không có nhu cầu nhập học.

5. Lệ phí nộp hồ sơ xét tuyển theo học bạ:

30.000 đồng / 1 ngành

Đối với thí sinh đăng ký xét tuyển trực tuyến, Sau khi đăng ký xong cần nộp lệ phí bằng cách chuyển tiền về:

Tài khoản: 3100 211 000243

Tên người được hưởng: Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Địa chỉ: 18 phố Viên, Đức Thắng, Bắc Từ Liêm, Hà Nội

Tại: Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Từ Liêm

Số tiền: xx.xxx VND

Nội dung: Nguyễn Văn A  - Số CMND/thẻ căn cước -  nộp lệ phí đăng ký xét tuyển học bạ

 

Nhằm tạo cơ hội gắn kết giữa chương trình đào tạo và thực tiễn, sáng ngày 17/01/2019, bộ môn QTDN Địa chất – Dầu khí đã tổ chức Hội thảo với chủ đề “Kết nối doanh nghiệp với hoạt động đào tạo ngành Quản trị kinh doanh tại trường Đại học Mỏ - Địa chất”. Tham dự hội thảo có GVC.TS. Nguyễn Duy Lạc – Trưởng Khoa Kinh tế QTKD, PGS.TS. Nguyễn Ngọc Khánh – Phó Trưởng khoa Kinh tế - QTKD, GVC.TS. Bùi Thị Thu Thủy – Phó Trưởng khoa Kinh tế - QTKD, GVC.TS. Nguyễn Thị Kim Ngân – Trưởng Bộ môn QTDN Địa chất – Dầu khí, TS. Đỗ Ngọc Anh – Phó phòng Khoa học công nghệ và Hợp tác quốc tế, cùng với sự tham gia của đại diện của 4 doanh nghiệp: Công ty luật Lawpro, Công ty TNHH Minh Phúc, Công ty TNHH Tùng Phương, Ngân hàng OCEAN Bank và NCS Trần Nguyễn Hoàng Quân hiện đang nghiên cứu tại trường Đại học Tartu, Cộng hòa Estonia và cũng là điều phối viên đại diện phụ trách mảng phát triển chương trình hợp tác đào tạo của trường Đại học Tartu với các trường Đại học khu vực Châu Á.

Trong chương trình hội thảo, các chuyên gia tập trung làm rõ các vấn đề về động lực và định hướng công việc cho sinh viên ra trường, văn hóa doanh nghiệp và phần mềm ứng dụng phục vụ giảng dạy.

 

GVC.TS. Nguyễn Thị Kim Ngân – Trưởng bộ môn QTDN Địa chất – Dầu khí  giới thiệu về ngành QTKD Trường Đại học Mỏ - Địa chất

 

Luật sư Đoàn Thu Nga đến từ tổ chức Coach action, nhà sáng lập công ty Luật Lawpro trình bày báo cáo về xác định mục tiêu

 

TS. Lê Đăng Thức – Ban khai thác Tập đoàn Dầu khí Việt Nam trình bày báo phần mềm phân tích rủi ro trong ngành dầu khí

 

NCS. Trần Nguyễn Hoàng Quân báo cáo về văn hóa doanh nghiệp.

 

PGS.TS. Nguyễn Ngọc Khánh – Phó Trưởng khoa Kinh tế - QTKD phát biểu kết thúc hội thảo

Hội thảo là cơ hội quý đối với sinh viên ngành Quản trị kinh doanh trường Đại học Mỏ - Địa chất lĩnh hội các kỹ năng mềm cũng như có những định hướng cụ thể cho ngành nghề của mình trong tương lai.

Trong 02 ngày 19 và 20/11/2018, Trường Đại học Mỏ - Địa chất phối hợp với Trường Đại học Khoa học ứng dụng Georg Agricola Bochum (CHLB Đức) đã tổ chức Hội thảo khoa học quốc tế về Quản lý kinh tế trong hoạt động khoáng sản lần thứ 4 (International Scientific Conference on Economic Management in Mineral Activities - EMMA 4). Hội thảo được tổ chức với sự bảo trợ của Hội Giáo sư Mỏ quốc tế (Society of Mining Professors), do Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh (HUMG) chủ trì và các đơn vị Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (Vinacomin), Cơ quan trao đổi hàn lâm Đức (DAAD), Tổng công ty thăm dò khai thác dầu khí (PVEP), Công ty khoáng sản Núi Pháo (Nui Phao Mining), Công ty TNHH MTV Tư vấn đầu tư xây dựng công nghiệp mỏ - luyện kim (CIC) đồng hành tài trợ.

 

Là sự kiện khoa học quốc tế được tổ chức 2 năm một lần và luôn thu hút được sự quan tâm của đông đảo các nhà khoa học trong và ngoài nước, EMMA 4 năm nay có sự tham gia của gần 100 đại biểu đến từ các quốc gia có ngành công nghiệp mỏ phát triển như Đức, Úc, và các quốc gia công nghiệp mỏ mới nổi như Brazil, Peru, Ấn Độ, Myanmar, Thái Lan, và đại biểu các trường đại học, viện nghiên cứu và doanh nghiệp trong ngành mỏ ở Việt Nam.

Ba phiên thảo luận chính của Hội thảo năm nay tập trung vào các chủ đề như Phát triển bền vững trong ngành khai khoáng, Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và Chính sách tài nguyên thiên nhiên. Sau phần chia sẻ và trao đổi kinh nghiệm của các chuyên gia quốc tế về quản lý kinh tế trong hoạt động khoáng sản, các nhà khoa học cũng đã tranh luận sôi nổi và đặt ra nhiều câu hỏi về Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững, quản trị nhân lực, quản trị sản xuất, quản trị tài chính, chiến lược kinh doanh, các chính sách về khoáng sản... Các nhà khoa học cho rằng Ngành công nghiệp khai khoáng đáp ứng nhu cầu nguyên liệu khoáng cho phát triển kinh tế các quốc gia trên thế giới. Do vậy, công nghiệp khai khoáng có vai trò quan trọng, tạo tiền đề phát triển cho các quốc gia đặc biệt là các quốc gia đang phát triển như Việt Nam. Để ngành khai khoáng phát triển bền vững, Việt Nam cần xây dựng các chính sách phù hợp với điều kiện thực tế ngành khai khoáng trong nước, đồng thời áp dụng khoa học công nghệ hiện đại trong khai thác, nâng cao hiệu quả trong công tác quản trị, chú trọng tới vấn đề bảo vệ môi trường trong khai thác và tuân thủ pháp luật trong khai thác khoáng sản.

Một phần quan trọng của Hội thảo là chuyến đi thực địa của các chuyên gia quốc tế tại Việt Nam. Trong ngày thứ hai của Hội thảo, các đại biểu đã đi thực địa tại mỏ đa kim Núi Pháo, Thái Nguyên. Tại đây, các đại biểu trong nước và quốc tế đã có cơ hội trao đổi, tìm hiểu sự hình thành và phát triển của mỏ Núi Pháo - mỏ wolfram đa kim độc đáo, hiện nay là một trong những nhà sản xuất wolfram có chi phí thấp nhất trên thế giới, đồng thời hai bên tìm kiếm cơ hội hợp tác lâu dài. Các chuyên gia và học giả nước ngoài đã hết sức ấn tượng trước tinh thần làm việc chuyên nghiệp, nghiêm túc và những thành tựu đã đạt được của Cán bộ Công nhân viên mỏ Núi Pháo đặc biệt là trong vấn đề hỗ trợ cộng đồng dân cư xung quanh khu vực khai thác. Sau chuyến làm việc thực tế, các nhà khoa học bày tỏ mong muốn được tiếp tục có cơ hội tiếp cận, làm việc thực tế với Các công ty, tổ chức khác trong ngành mỏ Việt Nam và vui mừng trước những tín hiệu tốt và cơ hội hợp tác làm việc giữa hai bên.

Hội thảo đã kết thúc thành công tốt đẹp, tiếp tục mở ra nhiều hướng nghiên cứu mới cho các nhà khoa học, nhiều cơ hội hợp tác đào tạo và nghiên cứu khoa học cho Khoa Kinh tế - QTKD, Trường  Đại học Mỏ - Địa chất với các đơn vị, các trường đại học trong và ngoài nước.

Dưới đây là một số hình ảnh về Hội thảo:

GS.TS. Trần Thanh Hải - Phó Hiệu trưởng HUMG phát biểu khai mạc Hội thảo
Giáo sư Juergen Kretschmann - Chủ tịch trường Đại học Kỹ thuật Georg Agricola Bochum (CHLB Đức), chủ tịch Hội Giáo sư mỏ quốc tế (Society of Mining Professors) phát biểu khai mạc tại Hội thảo
Các Nhà khoa học tham gia Hội thảo chụp ảnh lưu niệm
Các Nhà khoa học đi thực địa tại mỏ đa kim Núi Pháo, Thái Nguyên

Hội nghị đã thành công tốt đẹp đồng thời mở ra nhiều cơ hội hợp tác mới giữa Khoa Kinh tế - QTKD; Trường Đại học Mỏ - Địa chất và các đơn vị khác trong và ngoài nước.